LỊCH SỬ HÌNH THÀNH - Ý NGHĨA NGÀY THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM 22/12
Cuối tuần 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Mai Lê
Ngày gửi: 23h:07' 23-10-2022
Dung lượng: 117.5 KB
Số lượt tải: 342
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Mai Lê
Ngày gửi: 23h:07' 23-10-2022
Dung lượng: 117.5 KB
Số lượt tải: 342
Số lượt thích:
0 người
BÀI ÔN TẬP CUỐI TUẦN 7 , NĂM HỌC 2022 – 2023
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2
Họ và tên học sinh: …………………….....................................Lớp 2:………
Điểm
Lời nhận xét của giáo viên
…………………………………………………………….
PHẦN I: ĐỌC HIỂU
YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI
Em yêu mái trường
Yêu lớp học em
Có đêm trong mơ
Có hàng cây mát
Có khung cửa sổ
Bỗng cười khúc khích
Xôn xao khúc nhạc
Có bàn tay lá
Ngỡ đang ở lớp
Tiếng chim xanh trời
Quạt gió mát vào
Cùng bạn vui đùa.
Mỗi giờ ra chơi
Lời cô ngọt ngào
Sân trường nhộn nhịp
Thấm từng trang sách
Hồng hào gương mặt
Ngày không đến lớp
Bạn nào cũng xinh
Thấy nhớ, nhớ ghê!
Nguyễn Trọng Hoàn
Câu 1: Hai câu thơ tả các bạn học sinh trong giờ ra chơi?
A. Bạn nào cũng xinh
B.Hồng hào gương mặt
C.Mỗi giờ ra chơi
D.Sân trường nhộn nhịp
Câu 2: Bạn nhỏ yêu những gì ở trường, lớp của mình? (Chọn 3 đáp án)
A. Tiếng chim hót xôn xao.
B.Hàng cây mát.
C.Sân trường rộng rãi.
D.Khung cửa sổ có bàn tay lá quạt gió mát.
Câu 3:Bạn nhỏ nhớ gì về cô giáo khi không đến lớp?
A. Lời cô ngọt ngào
B. Mái tóc óng ả.
C .Bàn tay dịu dàng.
Câu 4:Từ nào trong bài thơ thể hiện rõ nhất tình cảm của bạn nhỏ dành cho trường lớp?
A. Nhớ.
B. Thích.
C. Yêu.
D. Mong.
Câu 5: Gạch dưới cụm từ trả lời cho câu hỏi Làm gì?
Hà đọc truyện cổ tích cho bé Bi nghe.
Câu 6 : Gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai?
a) Các bác nông dân cấy lúa giữa trời nắng chang chang.
b) Mẹ của em là cô giáo Tiểu học.
Câu 7 : Từ ngữ nào trả lời cho câu hỏi Làm gì?
A. Từ chỉ thời gian.
B.Từ chỉ hoạt động.
C.Từ chỉ người.
D.Từ chỉ con vật.
Câu 8: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm.
Bà đang khâu lại chiếc quần bị rách cho em.
…………………………………………………………………………………………..
Câu 9. Viết lời nói tương ứng cho nội dung bức tranh sau.
Bạn Nam:……………………………………………………………………………..
Cô giáo:………………………………………………………………………………
Câu 10: Xếp các từ ngữ sau vào nhóm tương ứng.
chạy nhảy, nghe giảng, bác sĩ, cô giáo, viết bài, nông dân, đi bộ , học sinh
Từ chỉ hoạt động:………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………
Từ chỉ người:……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………..
chạy nhảy
bác sĩ
cô giáo
nông dân
đi bộ
viết bài
nghe giảng
học sinh
TỪ CHỈ HOẠT ĐÔNG
TỪ CHỈ NGƯỜI
Đọc thầm bài:
Tự xa xưa thuở nào
Trong rừng xanh sâu thẳm
Đôi bạn sống bên nhau
Bê Vàng và Dê Trắng
Gọi bạn
Một năm, trời hạn hán
Suối cạn, cỏ héo khô
Lấy gì nuôi đôi bạn
Chờ mưa đến bao giờ?
Bê Vàng đi tìm cỏ
Lang thang quên đường về
Dê Trắng thương bạn quá
Chạy khắp nẻo tìm Bê
Đến bây giờ Dê Trắng
Vẫn gọi hoài: “Bê! Bê!
Dựa vào nội dung bài đọc hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
1. Đôi bạn Bê Vàng và Dê Trắng sống ở đâu?
a. Trong rừng.
b. Trong trang trại.
c. Trong một chuồng nuôi gia súc của nhà nông.
d. trong một lều trại nhỏ bên dòng suối.
2. Vì sao Bê Vàng phải đi tìm cỏ?
a. Trời hạn hán kéo dài.
b. Suối cạn, cỏ héo khô.
c. Bê Vàng và Dê Trắng không có cái để ăn.
d. Tất cả các ý trên.
3. Khi Bê Vàng quên đường vể, Dê Trắng làm gì?
a. Dê Trắng rất thương bạn.
b. Dê Trắng rất nhớ bạn.
c. Dê Trắng chạy khắp nơi tìm Bê Vàng.
d. Tất cả các ý trên.
4. Vì sao đến bây giờ Dê Trắng vẫn kêu “Bê! Bê!”?
a. Dê Trắng đã tìm được bạn.
b. Xúc động khi gặp bạn.
c. Chưa tìm thấy bạn.
d. Mừng rỡ khi gặp bạn.
5. Gạch dưới từ viết đúng chính tả.
a. ăn chai/ăn chay
b. bờ vay/ bờ vai
c. bàn tai / bàn tay
6. Dòng nào nêu đúng bộ trả lời cho câu hỏi Con gì?trong câu sau:
Bê Vàng và Dê Trắng là đôi bạn thân.
a. Đôi bạn thân
b. Bê Vàng
c. Bê Vàng và Dê Trắng
7. Gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Là gì? trong câu sau:
Con trâu là đầu cơ nghiệp.
Bài
Đặt một câu theo mẫu “ Ai là gì?”
2
………………………………………………………………………………………………
Bài
Gạch dưới những từ ngữ chỉ sự vật có trong câu sau:
Sách, báo được đặt trong những chiếc túi vải, hộp thư sơn màu bắt mắt.
Viết lời cảm ơn hoặc xin lỗi khi:
Bài
a. Trong giờ làm bài, em làm mực bắn vào vở bạn.
4
……………………………………………………………………………………………..
b. Em được bạn cho cái kẹo.
……………………………………………………………………………………………..
PHẦN 2: VIẾT
1/ Chính tả: (chép) : đoạn 2 trong bài Chậu hoa “Từ Thầy giáo đến được nữa”
Ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
Ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
2/ Tập làm văn: Viết 4 – 5 câu kể về một lần em có lỗi với ai đó (bố mẹ, ông
bà, cô giáo, anh chị hay bạn …..) và em xin lỗi người đó.
Ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
Ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2
Họ và tên học sinh: …………………….....................................Lớp 2:………
Điểm
Lời nhận xét của giáo viên
…………………………………………………………….
PHẦN I: ĐỌC HIỂU
YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI
Em yêu mái trường
Yêu lớp học em
Có đêm trong mơ
Có hàng cây mát
Có khung cửa sổ
Bỗng cười khúc khích
Xôn xao khúc nhạc
Có bàn tay lá
Ngỡ đang ở lớp
Tiếng chim xanh trời
Quạt gió mát vào
Cùng bạn vui đùa.
Mỗi giờ ra chơi
Lời cô ngọt ngào
Sân trường nhộn nhịp
Thấm từng trang sách
Hồng hào gương mặt
Ngày không đến lớp
Bạn nào cũng xinh
Thấy nhớ, nhớ ghê!
Nguyễn Trọng Hoàn
Câu 1: Hai câu thơ tả các bạn học sinh trong giờ ra chơi?
A. Bạn nào cũng xinh
B.Hồng hào gương mặt
C.Mỗi giờ ra chơi
D.Sân trường nhộn nhịp
Câu 2: Bạn nhỏ yêu những gì ở trường, lớp của mình? (Chọn 3 đáp án)
A. Tiếng chim hót xôn xao.
B.Hàng cây mát.
C.Sân trường rộng rãi.
D.Khung cửa sổ có bàn tay lá quạt gió mát.
Câu 3:Bạn nhỏ nhớ gì về cô giáo khi không đến lớp?
A. Lời cô ngọt ngào
B. Mái tóc óng ả.
C .Bàn tay dịu dàng.
Câu 4:Từ nào trong bài thơ thể hiện rõ nhất tình cảm của bạn nhỏ dành cho trường lớp?
A. Nhớ.
B. Thích.
C. Yêu.
D. Mong.
Câu 5: Gạch dưới cụm từ trả lời cho câu hỏi Làm gì?
Hà đọc truyện cổ tích cho bé Bi nghe.
Câu 6 : Gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai?
a) Các bác nông dân cấy lúa giữa trời nắng chang chang.
b) Mẹ của em là cô giáo Tiểu học.
Câu 7 : Từ ngữ nào trả lời cho câu hỏi Làm gì?
A. Từ chỉ thời gian.
B.Từ chỉ hoạt động.
C.Từ chỉ người.
D.Từ chỉ con vật.
Câu 8: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm.
Bà đang khâu lại chiếc quần bị rách cho em.
…………………………………………………………………………………………..
Câu 9. Viết lời nói tương ứng cho nội dung bức tranh sau.
Bạn Nam:……………………………………………………………………………..
Cô giáo:………………………………………………………………………………
Câu 10: Xếp các từ ngữ sau vào nhóm tương ứng.
chạy nhảy, nghe giảng, bác sĩ, cô giáo, viết bài, nông dân, đi bộ , học sinh
Từ chỉ hoạt động:………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………
Từ chỉ người:……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………..
chạy nhảy
bác sĩ
cô giáo
nông dân
đi bộ
viết bài
nghe giảng
học sinh
TỪ CHỈ HOẠT ĐÔNG
TỪ CHỈ NGƯỜI
Đọc thầm bài:
Tự xa xưa thuở nào
Trong rừng xanh sâu thẳm
Đôi bạn sống bên nhau
Bê Vàng và Dê Trắng
Gọi bạn
Một năm, trời hạn hán
Suối cạn, cỏ héo khô
Lấy gì nuôi đôi bạn
Chờ mưa đến bao giờ?
Bê Vàng đi tìm cỏ
Lang thang quên đường về
Dê Trắng thương bạn quá
Chạy khắp nẻo tìm Bê
Đến bây giờ Dê Trắng
Vẫn gọi hoài: “Bê! Bê!
Dựa vào nội dung bài đọc hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
1. Đôi bạn Bê Vàng và Dê Trắng sống ở đâu?
a. Trong rừng.
b. Trong trang trại.
c. Trong một chuồng nuôi gia súc của nhà nông.
d. trong một lều trại nhỏ bên dòng suối.
2. Vì sao Bê Vàng phải đi tìm cỏ?
a. Trời hạn hán kéo dài.
b. Suối cạn, cỏ héo khô.
c. Bê Vàng và Dê Trắng không có cái để ăn.
d. Tất cả các ý trên.
3. Khi Bê Vàng quên đường vể, Dê Trắng làm gì?
a. Dê Trắng rất thương bạn.
b. Dê Trắng rất nhớ bạn.
c. Dê Trắng chạy khắp nơi tìm Bê Vàng.
d. Tất cả các ý trên.
4. Vì sao đến bây giờ Dê Trắng vẫn kêu “Bê! Bê!”?
a. Dê Trắng đã tìm được bạn.
b. Xúc động khi gặp bạn.
c. Chưa tìm thấy bạn.
d. Mừng rỡ khi gặp bạn.
5. Gạch dưới từ viết đúng chính tả.
a. ăn chai/ăn chay
b. bờ vay/ bờ vai
c. bàn tai / bàn tay
6. Dòng nào nêu đúng bộ trả lời cho câu hỏi Con gì?trong câu sau:
Bê Vàng và Dê Trắng là đôi bạn thân.
a. Đôi bạn thân
b. Bê Vàng
c. Bê Vàng và Dê Trắng
7. Gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Là gì? trong câu sau:
Con trâu là đầu cơ nghiệp.
Bài
Đặt một câu theo mẫu “ Ai là gì?”
2
………………………………………………………………………………………………
Bài
Gạch dưới những từ ngữ chỉ sự vật có trong câu sau:
Sách, báo được đặt trong những chiếc túi vải, hộp thư sơn màu bắt mắt.
Viết lời cảm ơn hoặc xin lỗi khi:
Bài
a. Trong giờ làm bài, em làm mực bắn vào vở bạn.
4
……………………………………………………………………………………………..
b. Em được bạn cho cái kẹo.
……………………………………………………………………………………………..
PHẦN 2: VIẾT
1/ Chính tả: (chép) : đoạn 2 trong bài Chậu hoa “Từ Thầy giáo đến được nữa”
Ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
Ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
2/ Tập làm văn: Viết 4 – 5 câu kể về một lần em có lỗi với ai đó (bố mẹ, ông
bà, cô giáo, anh chị hay bạn …..) và em xin lỗi người đó.
Ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
Ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
 





