TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

CẨM NANG KIẾN THỨC THÚ VỊ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    TiengViet5KetnoiTuan7Bai13Tiet1MamnonTrang64.jpg TiengViet4KetnoiTuan29Bai20Tiet12ChieungoaioTrang93.jpg VothuchanhTiengViet2Tuan7Bai13Bai14Vietdoanvantahopsapmau.jpg TiengViet4KetnoiTuan5Bai9Tiet3LuyentuvacauDongtuTrang41.jpg

    E-BOOK SÁCH THAM KHẢO

    TIẾNG ANH TIỂU HỌC

    LỊCH SỬ HÌNH THÀNH - Ý NGHĨA NGÀY THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM 22/12

    Đề thi học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Cơ
    Ngày gửi: 14h:38' 25-09-2024
    Dung lượng: 114.4 KB
    Số lượt tải: 1564
    Số lượt thích: 0 người
    Tên:……………………………….
    ÔN TẬP TOÁN - HKI
    Phần 1. Trắc nghiệm
    Câu 1. Số liền sau của số 50 là số:
    A. 51

    B. 49

    C. 48

    D. 52

    Câu 2. Số 634 được đọc là
    A. Sau ba bốn

    B. Sáu trăm ba tư

    C. Sáu trăm ba mươi tư

    D. Sáu tăm ba mươi bốn

    Câu 3. Thương của phép chia 30 : 5 là:
    A. 5

    B. 6

    C. 7

    D. 8

    Câu 4. Một ô tô con có 4 bánh xe. Hỏi 10 ô tô con như thế có bao nhiêu bánh xe?
    A. 20 bánh xe

    B. 32 bánh xe

    C. 40 bánh xe

    D. 28 bánh xe

    Câu 5. Nhận xét nào sau đây không đúng?
    A. Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó
    B. Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó
    C. Số nào nhân với 0 cũng bằng 0
    D. Số 0 chia cho số nào cũng bằng chính số đó
    Câu 6. Dùng cụ nào sau đây thường dùng để kiểm tra góc vuông?
    A. Ê-ke

    B. Bút chì

    C. Bút mực

    D. Com-pa

    Câu 7. Nhiệt độ nào dưới đây phù hợp với ngày nắng nóng?
    A. 0oC

    B. 2oC

    C. 100oC

    D. 36oC

    Câu 8. Năm trước, nhà Lan thu hoạch được 123kg thóc. Năm nay, nhà Lan thu
    hoạch được số thóc nhiều gấp 2 lần năm trước. Như vậy, năm nay nhà Lan thu
    hoạch được là:
    A. 125kg

    B. 323kg

    Phần 2. Tự luận
    Câu 9. Tính nhẩm
    a) 460 mm + 120 mm = …………

    C. 143kg

    D. 246kg

    b) 240 g : 6 = …………………….
    c) 120 ml × 3 = ………………….
    d) 13mm + 23mm = ………………………
    Câu 10. Đặt tính rồi tính
    a) 116 × 6

    b) 76 : 4

    c) 241 × 3

    d) 963 : 3

    ………………………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………………………

    Câu 11. Tính giá trị biểu thức
    a) 9 × (75 – 63)
    ………………………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………………………

    b) (16 + 20) : 4
    ………………………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………………………

    c) 37 – 18 + 17
    ………………………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………………………

    Câu 12. Giải toán
    Mỗi bao gạo nặng 30 kg, mỗi bao ngô nặng 40 kg. Hỏi 2 bao gạo và 1 bao ngô
    nặng bao nhiêu ki – lô – gam?
    ………………………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………………..

    Câu 13. Quan sát hình và trả lời câu hỏi
    Có bốn ca đựng lượng nước như sau:

    a) Ca nào đựng nhiều nước nhất?
    ……………………………………………………………………………………………………………

    b) Ca nào đựng ít nước nhất?
    ……………………………………………………………………………………………………………

    c) Tìm hai ca khác nhau để đựng được 550 ml nước?
    ……………………………………………………………………………………………………………

    d) Sắp xếp các ca theo tứ tự đựng ít nước nhất đến nhiều nước nhất?
    ……………………………………………………………………………………………………………

    Câu 14. Cho hình vuông ABCD nằm trong đường tròn tâm O như hình vẽ. Biết
    AC dài 10 cm. Tính độ dài bán kính của hình tròn.

    …………………………………………………


    ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
    Câu 1. Tìm và viết lại từ ngữ chỉ sự vật trong câu sau:
    Sư tử gầm lên kêu cứu vang động khắp khu rừng.
    Từ ngữ chỉ sự vật:.....................................................................................
    Câu 2. Tìm câu kể trong những câu dưới đây:
    a. Con vật bé nhỏ kia, sao ngươi dám đánh thức chúa tế rừng xanh?
    b. Ông đừng lo, tôi sẽ giúp!
    c. Ta sẽ nghiền nát ngươi bằng móng vuốt của ta.
    Câu kể:......................................................................................................
    Câu 3. Viết một câu có từ chỉ đặc điểm của chú sư tử.
    ..................................................................................................................
    Câu 4: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp.
    Chạy trốn    Con gấu    Ngửi    Nín thở    Rừng
    Từ ngữ chỉ sự vật:..................................................................................
    Từ ngữ chỉ hoạt động:.............................................................................
    Câu 5. Xác định công dụng của dấu hai chấm trong câu văn dưới đây:
    Nó đã cho tôi một lời khuyên: đừng bao giờ đồng hành cùng một người bỏ
    rơi anh trong lúc hoạn nạn.
    Công dụng của dấu hai chấm:...............................................................
    Câu 6: Tìm một câu ca dao hoặc tục ngữ chứa cặp từ có nghĩa trái ngược
    nhau.
    ...............................................................................................................
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC HOÀNG HOA THÁM - TP. THANH HÓA!